vật lí 9 kì 2 hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 14-02-2011
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 14-02-2011
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/2/2011
Ngày giảng: 18/2/2011
Tuần: 24
Tiết: 48
Bài 44: thấu kính phân kỳ
I/ Mục tiêu:
(1) Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính phân kỳ.
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ.
(2) Kỹ năng: - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế.
(3) Thái độ: - Rèn tính cẩn thận trong làm thí nghiệm, tính tự giác trong quá trình học tập. Có ý thức tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế.
II/ Chuẩn bị:
(1) Thầy: - Bài soạn, đồ dùng dạy học thí nghiệm.
(2) Trò: - Mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm phục vụ cho bài học.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
(1) định tổ chức, kiểm tra sỹ số:9A = 9B = 9C =
(2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm của ảnh tạo bpỉ thấu kính hội tụ.
- Làm bài tập 42.3 trang 50 SBT VL9.
(3) Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
I/ Đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
1) quan sát và tìm cách nhận biết:
C1: Có thể nhận biết thấu kính hội tụ bằng 3 cách:
- Nếu thấu kính có phần rìa mỏng hơn giữa thì là thấu kính hội tụ.
- Nhìn qua thấu kính thấy chữ to lên thì là thấu kính hội tụ.
- Hứng ánh sáng xa nếu hội tụ thì là thấu kính hội tụ.
C2: Thấu kính phân kỳ có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngược lại với thấu kính hội tụ.
2) Thí nghiệm:
C3: Chùm tia tới song song cho chùm tia ló là chùm phân kỳ nên ta gọi thấu kính đó là thấu kính phân kỳ.
Ký hiệu vẽ thấu
kính phân kỳ như sau:
II/ Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự cuat yhấu kính phân kỳ:
1) Trục chính:
C4: Tia ở giữa khi qua quang tâm của thấu kính phân kỳ tiếp tục truyền thẳng không bị đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó.
- Trục chính trùng với tia này.
2) Quang tâm:
- Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều không đổi hướng.
3) Tiêu điểm:
C5: Nếu kéo dài chùm tia ló ở thấu kính phân kỳ thì chúng sẽ gặp nhau tại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới.
Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó.
C6: Hình vẽ biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong TN như sau:
- Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm F và F’ ở hai bên, cách đều quang tâm O.
4) Tiêu cự:
- Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm gọi là tiêu cự.
III/ Vận dụng:
C7: Tia ló của tia tới 1 kéo dài đi qua tiêu điểm F.
Tia ló của tia tới 2 qua quang tâm O truyền thẳng không đổi hướng. Hình vẽ như sau:
C8: Kính cận là thấu kính phân kỳ. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần r
Ngày giảng: 18/2/2011
Tuần: 24
Tiết: 48
Bài 44: thấu kính phân kỳ
I/ Mục tiêu:
(1) Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính phân kỳ.
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ.
(2) Kỹ năng: - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế.
(3) Thái độ: - Rèn tính cẩn thận trong làm thí nghiệm, tính tự giác trong quá trình học tập. Có ý thức tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế.
II/ Chuẩn bị:
(1) Thầy: - Bài soạn, đồ dùng dạy học thí nghiệm.
(2) Trò: - Mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm phục vụ cho bài học.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
(1) định tổ chức, kiểm tra sỹ số:9A = 9B = 9C =
(2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm của ảnh tạo bpỉ thấu kính hội tụ.
- Làm bài tập 42.3 trang 50 SBT VL9.
(3) Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
I/ Đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
1) quan sát và tìm cách nhận biết:
C1: Có thể nhận biết thấu kính hội tụ bằng 3 cách:
- Nếu thấu kính có phần rìa mỏng hơn giữa thì là thấu kính hội tụ.
- Nhìn qua thấu kính thấy chữ to lên thì là thấu kính hội tụ.
- Hứng ánh sáng xa nếu hội tụ thì là thấu kính hội tụ.
C2: Thấu kính phân kỳ có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngược lại với thấu kính hội tụ.
2) Thí nghiệm:
C3: Chùm tia tới song song cho chùm tia ló là chùm phân kỳ nên ta gọi thấu kính đó là thấu kính phân kỳ.
Ký hiệu vẽ thấu
kính phân kỳ như sau:
II/ Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự cuat yhấu kính phân kỳ:
1) Trục chính:
C4: Tia ở giữa khi qua quang tâm của thấu kính phân kỳ tiếp tục truyền thẳng không bị đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó.
- Trục chính trùng với tia này.
2) Quang tâm:
- Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều không đổi hướng.
3) Tiêu điểm:
C5: Nếu kéo dài chùm tia ló ở thấu kính phân kỳ thì chúng sẽ gặp nhau tại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới.
Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó.
C6: Hình vẽ biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong TN như sau:
- Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm F và F’ ở hai bên, cách đều quang tâm O.
4) Tiêu cự:
- Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm gọi là tiêu cự.
III/ Vận dụng:
C7: Tia ló của tia tới 1 kéo dài đi qua tiêu điểm F.
Tia ló của tia tới 2 qua quang tâm O truyền thẳng không đổi hướng. Hình vẽ như sau:
C8: Kính cận là thấu kính phân kỳ. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần r
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất