tin7-55

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:30' 01-09-2011
Dung lượng: 332.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:30' 01-09-2011
Dung lượng: 332.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIN HỌC 7
Câu hỏi:
Em hãy nêu các thao tác để tạo biểu đồ.
Tuần: 28
Tiết : 55
Bài 9. trình bày
dữ liệu bằng biểu đồ
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
a) Chọn dạng biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Nháy vào nhóm biểu đồ cần chọn trong
hộp Chart type, trong hộp thoại
Chartwizard
Nháy vào dạng biểu đồ cần chọn trong
hộp Chart sub-type, trong hộp thoại
Chartwizard
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
b) Xác định miền dữ liệu
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Sau khi chọn dạng biểu đồ ta nhấn Next.
Một hộp thoại mới xuất hiện.
Ta có thể chỉnh sửa miền dữ liệu cho biểu
đồ trong hộp Data range.
Sau đó nháy nút Next để chuyển sang hộp
thoại tiếp theo.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
c) Các thông tin giải thích biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Sau khi chọn miền dữ liệu cho biểu đồ ta
nhấn Next. Một hộp thoại mới xuất hiện.
Trong hộp này ta chọn trang Title.
- Hộp Chart title để nhập tên.
- Hộp Category (X) axis để nhập chú giải
cho trục ngang.
- Hộp Value (Y) axis để nhập chú giải cho
trục đứng.
Các trang Axes, Gridlines, Legend cũng
được sử dụng với các thao tác tương tự.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
d) Vị trí đặt biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Để đặt biểu đồ ngay trên trang tính hiện
tại ta giữ nguyên chế độ ngầm định.
Để đặt biểu đồ trên một trang tính mới ta
chọn As new Sheet, và chọn tên Sheet cần
vẽ biểu đồ.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Lưu ý (SGK-T.86):
- Trên các hộp thoại có vùng minh họa
biểu đồ. Ta nên xem hình minh họa đó để
biết thông tin đưa vào có hợp lí không.
- Ta có thể nháy nút Finish trước khi mở
các hộp thoại sau, khi đó các nội dung hay
tính chất bị bỏ qua sẽ được đặt theo ngầm
định.
- Trên từng hộp thoại, nếu cần em có thể
nháy nút Back (Quay lại) để trở lại bước
trước.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
a) Thay đổi vị trí biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Nháy chuột trên biểu đồ để chọn và kéo
thả đến vị trí mới.
b) Thay đổi dạng biểu đồ
4. Chỉnh
sửa biểu đồ
Nháy chuột lên biểu đồ cần thay đổi. Sau
đó ta sử dụng các nút lệnh trên thanh công
cụ Chart vừa xuất hiện để thay đổi dạng
cho biểu đồ.
c) Xóa biểu đồ
Chọn biểu đồ và nhấn phím Delete.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
d) Sao chép biểu đồ vào văn bản Word
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
- Nháy chuột trên biểu đồ và thực hiện
lệnh Copy.
4. Chỉnh
sửa biểu đồ
- Mở văn bản Word và thực hiện lệnh
Paste.
Câu hỏi và
bài tập
Về nhà các em học bài,
Làm các bài tập 3, 4, 5,
Nghiên cứu các bài tập của bài thực hành 9
Chúc các em học tốt!
Câu hỏi:
Em hãy nêu các thao tác để tạo biểu đồ.
Tuần: 28
Tiết : 55
Bài 9. trình bày
dữ liệu bằng biểu đồ
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
a) Chọn dạng biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Nháy vào nhóm biểu đồ cần chọn trong
hộp Chart type, trong hộp thoại
Chartwizard
Nháy vào dạng biểu đồ cần chọn trong
hộp Chart sub-type, trong hộp thoại
Chartwizard
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
b) Xác định miền dữ liệu
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Sau khi chọn dạng biểu đồ ta nhấn Next.
Một hộp thoại mới xuất hiện.
Ta có thể chỉnh sửa miền dữ liệu cho biểu
đồ trong hộp Data range.
Sau đó nháy nút Next để chuyển sang hộp
thoại tiếp theo.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
c) Các thông tin giải thích biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Sau khi chọn miền dữ liệu cho biểu đồ ta
nhấn Next. Một hộp thoại mới xuất hiện.
Trong hộp này ta chọn trang Title.
- Hộp Chart title để nhập tên.
- Hộp Category (X) axis để nhập chú giải
cho trục ngang.
- Hộp Value (Y) axis để nhập chú giải cho
trục đứng.
Các trang Axes, Gridlines, Legend cũng
được sử dụng với các thao tác tương tự.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
d) Vị trí đặt biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Để đặt biểu đồ ngay trên trang tính hiện
tại ta giữ nguyên chế độ ngầm định.
Để đặt biểu đồ trên một trang tính mới ta
chọn As new Sheet, và chọn tên Sheet cần
vẽ biểu đồ.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Lưu ý (SGK-T.86):
- Trên các hộp thoại có vùng minh họa
biểu đồ. Ta nên xem hình minh họa đó để
biết thông tin đưa vào có hợp lí không.
- Ta có thể nháy nút Finish trước khi mở
các hộp thoại sau, khi đó các nội dung hay
tính chất bị bỏ qua sẽ được đặt theo ngầm
định.
- Trên từng hộp thoại, nếu cần em có thể
nháy nút Back (Quay lại) để trở lại bước
trước.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
a) Thay đổi vị trí biểu đồ
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
Nháy chuột trên biểu đồ để chọn và kéo
thả đến vị trí mới.
b) Thay đổi dạng biểu đồ
4. Chỉnh
sửa biểu đồ
Nháy chuột lên biểu đồ cần thay đổi. Sau
đó ta sử dụng các nút lệnh trên thanh công
cụ Chart vừa xuất hiện để thay đổi dạng
cho biểu đồ.
c) Xóa biểu đồ
Chọn biểu đồ và nhấn phím Delete.
1. Minh họa
số liệu bằng
biểu đồ
d) Sao chép biểu đồ vào văn bản Word
2. Một số
dạng biểu đồ
bài 9. trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
3. Tạo biểu
đồ
- Nháy chuột trên biểu đồ và thực hiện
lệnh Copy.
4. Chỉnh
sửa biểu đồ
- Mở văn bản Word và thực hiện lệnh
Paste.
Câu hỏi và
bài tập
Về nhà các em học bài,
Làm các bài tập 3, 4, 5,
Nghiên cứu các bài tập của bài thực hành 9
Chúc các em học tốt!
 






Các ý kiến mới nhất