Lí 9 từ tuần 24 đến 35 năm 2013

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 24-05-2013
Dung lượng: 127.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/2/2013
Ngày giảng:21/2/2013
Tuần: 24
Tiết: 48

BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I/ Mục tiêu:
(1) Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính phân kỳ.
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ.
(2) Kỹ năng: - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế.
(3) Thái độ: - Rèn tính cẩn thận trong làm thí nghiệm, tính tự giác trong quá trình học tập. Có ý thức tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế.
II/ Chuẩn bị:
(1) Thầy: - Bài soạn, đồ dùng dạy học thí nghiệm.
(2) Trò: - Mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm phục vụ cho bài học.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
(1) Ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số:9A = 9B =
(2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm của ảnh tạo bpỉ thấu kính hội tụ.
- Làm bài tập 42.3 trang 50 SBT VL9.
(3) Tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Hoạt động dạy và học
Nội dung

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò


Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
I/ Đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
1) quan sát và tìm cách nhận biết:
C1: Có thể nhận biết thấu kính hội tụ bằng 3 cách:
- Nếu thấu kính có phần rìa mỏng hơn giữa thì là thấu kính hội tụ.
- Nhìn qua thấu kính thấy chữ to lên thì là thấu kính hội tụ.
- Hứng ánh sáng xa nếu hội tụ thì là thấu kính hội tụ.
C2: Thấu kính phân kỳ có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngược lại với thấu kính hội tụ.

2) Thí nghiệm:
C3: Chùm tia tới song song cho chùm tia ló là chùm phân kỳ nên ta gọi thấu kính đó là thấu kính phân kỳ.
Ký hiệu vẽ thấu
kính phân kỳ như sau:
II/ Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự cuat yhấu kính phân kỳ:

1) Trục chính:
C4: Tia ở giữa khi qua quang tâm của thấu kính phân kỳ tiếp tục truyền thẳng không bị đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó.
- Trục chính trùng với tia này.

2) Quang tâm:
- Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều không đổi hướng.

3) Tiêu điểm:

C5: Nếu kéo dài chùm tia ló ở thấu kính phân kỳ thì chúng sẽ gặp nhau tại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới.
Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó.

C6: Hình vẽ biểu diễn chùm tia tới và chùm tia ló trong TN như sau:





- Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm F và F’ ở hai bên, cách đều quang tâm O.

4) Tiêu cự:
- Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm gọi là tiêu cự.





III/ Vận dụng:
C7: Tia ló của tia tới 1 kéo dài đi qua tiêu điểm F.
Tia ló của tia tới 2 qua quang tâm O truyền thẳng không đổi hướng. Hình vẽ như sau:




C8: Kính cận là thấu kính phân kỳ. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần rìa của thấu kính này dày hơn phần giữa.
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ. Nhìn qua thấu kính thấy ảnh chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó.



- Yêu cầu học sinh trả lời C1. Thông báo về thấu kính phân kỳ.

- Yêu cầu một vài học sinh nêu nhận xét về hình dạng của thấu kính phân kỳ và so sánh với thấu kính hội tụ.

- Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm như hình 44.1 SGK để trả lời C3.

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm học sinh làm thí nghiệm.

- Thông báo hình dạng mặt cắt của các loại thấu kính phân kỳ và ký hiệu vẽ.


- Từng học sinh thực hiện C1.

- Trả lời C1 theo yêu cầu của giáo viên.

- Thảo luận chung cả lớp để tìm ra đáp án đúng nhất.

- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho C2.

- Đại diện nhóm trả lời C2.

- Các nhóm tiến hành làm TN như hình 44.1 theo
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓