Bài tập vật lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:51' 14-02-2011
Dung lượng: 64.1 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:51' 14-02-2011
Dung lượng: 64.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
2.2 a). I = 0,4 A
b) Cường độ dòng điện tăng them 0,3A tức là I = 0,7A khi đó U = IR = 0,7.15 = 10,5A
BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
4.3 a) 4.4 a)
4.6 . Đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5 do đó hiệu điện thế tối đa U = I.Rtđ = 1,5(20 + 40) = 90 V đáp án C
4.7. a) Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30
b)
BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
5.2 a) Trong đoạn mạch song song UAB = U1= U2 =I1.R1 = 0,6.5 = 3V
b) Cách 1:
Cách 2: Tính
5.3
5.5 a)
b) - Số chỉ A1
- Số chỉ A2
BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
6.2 a) có 2 cách mắc:
- Cách 1: R1 nối tiếp R2
- Cách 2: R1 song song R2
b) Rtđ của đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 lớn hơn Rtđ của đoạn mạch khi mắc R1 song song R2. Vì vậy dòng điện chạy qua mạch nối tiếp có cường độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên ta có:
- I1 = 0,4A khi R1 nối tiếp R2 nên
BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
7.2:a)
b)
7.3;
BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
8.3
8.5
BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
9.4:
9.5
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
10.3
10.5
10.6
BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ
CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
11.2
- Cường độ dòng điện mạch chính là:
- Điện trở của biến trở:
Đường kính tiết diện của dây hợp kim là d = 0,26mm
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
12.5
a)
b)
12.7 Đáp án B
BÀI 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
13.4
13.7
BÀI 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỦ DỤNG
14.4
a) Kí hiệu của điện trở của loại đèn 100W và của đền loại 40W khi sáng bình thường tương ứng R1, R2. Ta có
b) Khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua hai đèn có cùng cường độ I. Đèn loại 40W có điện trở R2 lớn hơn nên công suất P2= I2R2 lớn hơn
( P2 = 20,4 W; P1= 8,2W).nên công suất toàn mạch là
.
Điện năng mạch điện tiêu thụ trong 1 giờ là
A= P.t = 28,5714 .3600 = 102875J = 0,3kW.h
c) Khi mắc song song thì đèn 100W lớn hơn
Điện năng mà mạch điện tiêu thụ trong 1 h là A = P.t = 140.3600 = 504000J = 0,14kW.h
BÀI 16 + 17: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
16 - 17.3.
a). R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I. Kí hiệu nhiệt lượng toả ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2
Ta có:
b). R1 và R2 mắc song song với nhau nên hiêuj điện thế giữa hai đầu của chúng là như nhau. Kí hiệu Q1 và Q2 tương tự như trên, ta có: U2t =Q1 R1 = Q2R2 =>
16 – 17.4
Dây sắt toả nhiều nhiệt lượng hơn. Ta có:
- Điện trở của dây Nikêlin là
- Điện trở của dây sắt là
Vì dây dẫn mắc nối tiếp với nhau R2 > R1 nên khi áp dụng kết quả phần a của bài 16 – 17.3 trên đây ta
2.2 a). I = 0,4 A
b) Cường độ dòng điện tăng them 0,3A tức là I = 0,7A khi đó U = IR = 0,7.15 = 10,5A
BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
4.3 a) 4.4 a)
4.6 . Đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5 do đó hiệu điện thế tối đa U = I.Rtđ = 1,5(20 + 40) = 90 V đáp án C
4.7. a) Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30
b)
BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
5.2 a) Trong đoạn mạch song song UAB = U1= U2 =I1.R1 = 0,6.5 = 3V
b) Cách 1:
Cách 2: Tính
5.3
5.5 a)
b) - Số chỉ A1
- Số chỉ A2
BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
6.2 a) có 2 cách mắc:
- Cách 1: R1 nối tiếp R2
- Cách 2: R1 song song R2
b) Rtđ của đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 lớn hơn Rtđ của đoạn mạch khi mắc R1 song song R2. Vì vậy dòng điện chạy qua mạch nối tiếp có cường độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên ta có:
- I1 = 0,4A khi R1 nối tiếp R2 nên
BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
7.2:a)
b)
7.3;
BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
8.3
8.5
BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
9.4:
9.5
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
10.3
10.5
10.6
BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ
CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
11.2
- Cường độ dòng điện mạch chính là:
- Điện trở của biến trở:
Đường kính tiết diện của dây hợp kim là d = 0,26mm
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
12.5
a)
b)
12.7 Đáp án B
BÀI 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
13.4
13.7
BÀI 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỦ DỤNG
14.4
a) Kí hiệu của điện trở của loại đèn 100W và của đền loại 40W khi sáng bình thường tương ứng R1, R2. Ta có
b) Khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua hai đèn có cùng cường độ I. Đèn loại 40W có điện trở R2 lớn hơn nên công suất P2= I2R2 lớn hơn
( P2 = 20,4 W; P1= 8,2W).nên công suất toàn mạch là
.
Điện năng mạch điện tiêu thụ trong 1 giờ là
A= P.t = 28,5714 .3600 = 102875J = 0,3kW.h
c) Khi mắc song song thì đèn 100W lớn hơn
Điện năng mà mạch điện tiêu thụ trong 1 h là A = P.t = 140.3600 = 504000J = 0,14kW.h
BÀI 16 + 17: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
16 - 17.3.
a). R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I. Kí hiệu nhiệt lượng toả ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2
Ta có:
b). R1 và R2 mắc song song với nhau nên hiêuj điện thế giữa hai đầu của chúng là như nhau. Kí hiệu Q1 và Q2 tương tự như trên, ta có: U2t =Q1 R1 = Q2R2 =>
16 – 17.4
Dây sắt toả nhiều nhiệt lượng hơn. Ta có:
- Điện trở của dây Nikêlin là
- Điện trở của dây sắt là
Vì dây dẫn mắc nối tiếp với nhau R2 > R1 nên khi áp dụng kết quả phần a của bài 16 – 17.3 trên đây ta
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất